Thứ Bảy , 3 Tháng Mười Hai 2016
Tiêu Điểm
Home » LUẬT THUẾ » SÁCH BIỂU THUẾ XNK 2016 » Chú giải chi tiết mã hs code trong biểu thuế xuất nhập khẩu 2016

Chú giải chi tiết mã hs code trong biểu thuế xuất nhập khẩu 2016

Sách chú giải chi tiết mã hs code 2016,mã hs hải quan bộ tài chính 2016,mã hàng hóa xuất nhập khẩu 2016, mã hs code trong biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2016,tra cứu mã hs code 2016

Chú giải chi tiết mã hs code trong biểu thuế xuất nhập khẩu 2016

Chú giải chi tiết mã hs code trong biểu thuế xuất nhập khẩu 2016 – tập I

Chú giải chi tiết mã hs code trong biểu thuế xuất nhập khẩu 2016

Chú giải chi tiết mã hs code trong biểu thuế xuất nhập khẩu 2016 – Tập II

Trong thời gian qua Chính phủ, Bộ tài chính đã ban hành văn bản về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và đặc biệt là THÔNG TƯ SỐ 103/2015/TT-BTC NGÀY 01-7-2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH Ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Để giúp các đồng chí đang công tác trong ngành xuất nhập khẩu nắm vững những quy định về hàng hoá xuất nhập khẩu, tra cứu đúng mã hàng hoá theo mã HS mà đơn vị mình đang kinh doanh. Để tránh những thiệt hại không đáng có trong quá trình tính thuế XNK cho mặt hàng mà đơn vị mình đang kinh doanh. Nhà Xuất Bản lao động cho biên soạn bộ tư liệu:
Chú giải chi tiết mã HS
Trong biểu thuế xuất khẩu – nhập khẩu 2016
(Trọn bộ 2 cuốn)

Bộ tư liệu bao gồm nội dung của Chú giải giải thích chi tiết của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa (Hệ thống hài hoà), bao gồm nội dung chú giải giải thích phân nhóm, chỉ ra phạm vi và nội dung của một số các phân nhóm hệ thống hài hoà.

Nội dung chủ yếu chú giải 21 phần được in thành trọn bộ 02 tập:

Tập 1: Bao gồm việc chú giải các phần:
Phần mở đầu: Sáu qui tắc tổng quát Giải thích việc phân loại hàng hóa theoDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Phần I – Động vật sống và các sản phẩm từ động vật;
Phần II – các sản phẩm thực vật
Phần III – Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật;
Phần IV – Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đã chế biến; phần V – khoáng sản;
Phần VI – sản phẩm của ngành công nghiệp hoá chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan
Phần VII – Plastic và các sản phẩm bằng plastic cao su và các sản phẩm bằng cao su
Phần VIII – Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da, bộ đồ yên cương, hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm).
Phần IX – Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ, than từ gỗ, lie và các sản phẩm làm bằng lie; các sản phẩm từ rơm, cỏ giấy hoặc các vật liệu tết, bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây.
Phần X – Bột giấy từ gỗ hoặc từ vật liệu xơ sợi xenlulo khác; giấy loại hoặc cáctông loại (phế liệu và vụn thừa); giấy, cáctông và các sản phẩm của chúng;
Phần XI – Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt
Tập 2: bao gồm việc chú giải các phần:
Phần XI – nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt (Tiếp theo tập 1)
Phần XII – Giầy, dép, mũ và các vật đội đầu khác, ô, dù, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi gậy điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các loại hàng trên; lông vũ chế biến và các cản phẩm làm từ lông vũ chế biến; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người.
Phần XIII – Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm; thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh
Phần XIV – Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ kim hoàn giả; tiền kim loại
Phần XV – Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản
Phần XVI – Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, và các bộ phận và phụ tùng của các thiết bị trên
Phần XVII – Xe cộ, phương tiện bay, tàu thuyền và các thiết bị vận tải liên hợp
Phần XVIII – Dụng cụ, thiết bị và máy quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; đồng hồ cá nhân và đồng hồ thời gian khác; nhạc cụ; các bộ phận và phụ tùng của chúng
Phần XIX – Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụ tùng của chúng;
Phần XX – Các mặt hàng khác
Phần XXI – Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ;
(tập 1: 460.000 đồng, tập 2: 430.000 đồng) bao gồm thuế và phí giao hàng tận nơi kèm hoá đơn.

GIAO SÁCH SAU 30 PHÚT ĐẶT HÀNG TẠI HÀ NỘI VÀ TP.HCM.
Vui lòng liên hệ:  Ms.Mai Phương
ĐT: 0978.718.705       —     0909 880 382

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*