Thứ Năm , 8 Tháng Mười Hai 2016
Tiêu Điểm
Home » XÂY DỰNG » ĐỊNH MỨC-ĐƠN GIÁ » Định mức dự toán xây dựng phần lắp đặt sửa chữa 2016

Định mức dự toán xây dựng phần lắp đặt sửa chữa 2016

 Sách định mức dự toán xây dựng công trình phần sửa chữa

Ngày 29 /5/2014.BỘ XÂY DỰNG ban hành quyết định 587/QĐ/BXD về công bố ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN SỬA CHỮA
Định mức dự toán xây dựng công trình – phần sửa chữa là định mức kinh tế – kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt như 100m ống, 1 cái tê, van, cút, 1 m2 bảo ôn ống, 1m khoan v.v… từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác lắp đặt (kể cả những hao phí do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

Định mức dự toán xây dựng phần lắp đặt sửa chữa 2014

Định mức dự toán xây dựng phần lắp đặt sửa chữa 2014

Nhằm giúp bạn đọc nói chung, những người làm công tác xây dựng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan  tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình,  Nhà xuất bản Lao động cho xuất bản cuốn sách: Sách định mức dự toán xây dựng công trình phần sửa chữa
 Sách định mức dự toán xây dựng công trình phần sửa chữa dày 560 trang.Gía phát hành 365,000 đ/ 1 cuốn

GIAO SÁCH SAU 30 PHÚT ĐẶT HÀNG TẠI HÀ NỘI VÀ TP.HCM.
Vui lòng liên hệ:  Ms.Mai Phương
ĐT: 0978.718.705       —     0945 982 986

—————————————————-

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

PHẦN LẮP ĐẶT
(SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG)

(Một s công tác lắp đt ng, cng hộp bê tông, ng gang, ng thép kèm theo văn bản s 1777/BXD-VP ngay 16/8/2007)

CÔNG BỐ KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 587/QĐ-BXD NGÀY 29/5/2014 CỦA BỘ XÂY DỰNG

Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung) (Sau đây gọi tắt là Định mức dự toán) là định mức kinh tế – kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt như 1 đoạn ống bê tông, các mối nối và phụ kiện ống, 100m ống (thép) v.v… từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác lắp đặt (kể cả những hao phí do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế – thi công – nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật tư mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến v.v…).

1. Nội dung định mức dự toán

Định mức dự toán bao gồm:

– Mức hao phí vật liệu:

Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt.

Mức hao phí vật liệu đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công.

Mức hao phí lao động:

Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác lắp đặt và công nhân phục vụ lắp đặt.

Số ngày công đã bao gồm cả công lao động chính, lao động phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

Cấp bậc công nhân là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác lắp đặt.

– Mức hao phí máy thi công:

Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt.

2. Kết cấu tập định mức dự toán

Tập định mức dự toán được trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu lắp đặt và được mã hóa thống nhất theo tập Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Lắp đặt đã được công bố kèm theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng sửa đổi và bổ sung vào chương II.

Stt

Nhóm, loại công tác xây dựng

Ghi chú

Mã hiệu định mức sửa đổi, thay thế

 

CHƯƠNG II: LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ỐNG VÀ PHỤ TÙNG

I

LẮP ĐẶT ỐNG BÊ TÔNG

I.1

Lắp đặt đoạn ống bê tông bằng thủ công

1

Lắp đặt đoạn ống bê tông bằng thủ công ống dài 1m và 2m

Sửa đổi

BB.11100

I.2

Lắp đặt đoạn ống bê tông bằng cần trục

2

Lắp đặt đoạn ống bê tông ống dài 1,0m

Thay thế, bổ sung

BB.11210

3

Lắp đặt đoạn ống bê tông ống dài 2,0m

Thay thế, bổ sung

BB.11220

4

Lắp đặt đoạn ống bê tông ống dài 2,5m

Thay thế, bổ sung

BB.11230

5

Lắp đặt đoạn ống bê tông ống dài 3,0m

Thay thế, bổ sung

BB.11240

6

Lắp đặt đoạn ống bê tông ống dài 4,0m

Thay thế, bổ sung

BB.11250

7

Lắp đặt đoạn ống bê tông ống dài 5,0m

Thay thế, bổ sung

BB.11260

I.3

Lắp đặt cống hộp

8

Lắp đặt cống hộp đơn, đoạn cống dài 1,2m

Bổ sung

BB.11310

9

Lắp đặt cống hộp đôi, đoạn cống dài 1,2m

Bổ sung

BB.11320

I.4

Nối ống bê tông – cống hộp

10

Nối ống bê tông bằng vành đai bằng thủ công

Sửa đổi, thay thế

BB.12100

11

Nối ống bê tông bằng vành đai dùng cần trục

Sửa đổi, thay thế, bổ sung

BB.12200

12

Nối ống bê tông bằng gạch chỉ 6,5×10,5x22cm

Sửa đổi, thay thế, bổ sung

BB.12300

13

Nối ống bê tông bằng gạch thẻ 5x10x20cm

Sửa đổi, thay thế, bổ sung

BB.12400

14

Nối ống bê tông bằng phương pháp xảm

Sửa đổi, thay thế bổ sung

BB.12500

15

Nối ống bê tông bằng gioăng cao su

Sửa đổi, thay thế bổ sung

BB.12600

16

Nối cống hộp đơn bằng phương pháp xảm vữa xi măng, đoạn cống dài 1,2 m

Bổ sung

BB.12700

17

Nối cống hộp đôi bằng phương pháp xảm vữa xi măng, đoạn cống dài 1,2 m

Bổ sung

BB.12800

18

Lắp đặt khối móng đỡ đoạn ống

Bổ sung

BB. 12900

II

LẮP ĐẶT ỐNG GANG

19

Lắp đặt ống gang, đoạn ống dài 6m

Sửa đổi, thay thế

BB.13100

20

Nối ống gang bằng phương pháp xảm

Sửa đổi, thay thế

BB.13200

21

Nối ống gang bằng gioăng cao su

Sửa đổi, thay thế

BB.13300

22

Nối ống gang bằng mặt bích.

Sửa đổi, thay thế

BB.13400

III

LẮP ĐẶT ỐNG THÉP

23

Lắp đặt ống thép đen bằng phương pháp hàn

Sửa đổi

BB.14100

24

Lắp đặt ống thép không rỉ nối bằng phương pháp hàn

Sửa đổi

BB.14200

– Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác lắp đặt đó.

– Các thành phần hao phí trong Định mức dự toán được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu;

+ Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % tính trên chi phí vật liệu;

+ Mức hao phí lao động chính và lao động phụ được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp lắp đặt;

+ Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng;

+ Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

3. Hướng dẫn sử dụng

– Định mức dự toán được sử dụng để lập đơn giá lắp đặt công trình, làm cơ sở xác định dự toán chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Đối với những công tác xây dựng như công tác đào, đắp đất đá, xây, trát, đổ bê tông, ván khuôn, cốt thép, …áp dụng theo định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng;

– Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong mỗi chương của tập Định mức dự toán còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác lắp đặt phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công;

– Đối với công tác lắp đặt đường ống và phụ tùng ống cấp thoát nước, phục vụ sinh hoạt và vệ sinh trong công trình phải dùng dàn giáo thép để thi công thì được áp dụng định mức lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo thép công cụ trong tập Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng.

Chương II

LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ỐNG VÀ PHỤ TÙNG

CÔNG TÁC LẮP ĐẶT ỐNG, CỐNG HỘP BÊ TÔNG, ỐNG GANG, ỐNG THÉP

Hướng dẫn sử dụng:

1. Định mức dự toán công tác lắp đặt đường ống, cống hộp bao gồm: lắp đặt đoạn ống các loại, thi công mối nối, phụ kiện đỡ đoạn ống (tấm đệm, khối móng) theo quy trình thực hiện từ khâu chuẩn bị đến kết thúc hoàn thành khối lượng công tác lắp đặt.

2. Mức hao phí cho công tác lắp đặt đường ống theo mạng ngoài công trình và trong công trình gồm mức hao phí lắp đặt đoạn ống, hao phí thi công mối nối được quy định như sau:

2.1. Biện pháp thi công lắp đặt các loại ống và phụ kiện trong tập định mức được xác định theo biện pháp thi công bằng thủ công kết hợp với cơ giới ở độ sâu trung bình 1,2m tính từ đỉnh ống đến cốt ± 0.00 theo thiết kế.

22. Trường hợp lắp đặt ống và phụ kiện ở độ sâu lớn hơn quy định, thì định mức nhân công và máy thi công được điều chỉnh theo bảng dưới đây:

Bảng 1. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện lắp đặt

Điều kiện lắp đặt

Độ sâu từ đỉnh ống so với độ sâu trung bình (m)

£ 2,5

£ 3,5

£ 4,5

£ 5,5

£ 7,0

£ 8,5

Hệ số điều chỉnh

1,06

1,08

1,14

1,21

1,28

1,34

3. Trường hợp lắp đặt đường ống qua vùng ngập nước (sông, hồ …) phải dùng tàu thuyền và các phương tiện cơ giới khác để lắp đặt thì định mức nhân công được nhân với hệ số bằng 1,16 so với định mức tương ứng (định mức điều chỉnh chưa bao gồm hao phí máy thi công theo biện pháp thi công).

4. Các công tác khác như đào, lấp đất và các công tác xây dựng khác được áp dụng theo định mức dự toán xây dựng công trình – phần Xây dựng.

5. Đối với công tác tháo dỡ đường ống (có thu hồi) thì định mức nhân công và máy thi công được điều chỉnh hệ số bằng 0,6 của định mức lắp đặt đoạn ống có đường kính tương ứng.

6. Định mức lắp đặt cho 100m ống thép các loại được tính trong điều kiện lắp đặt bình thường, chiều dài mỗi loại ống được quy định cụ thể trong bảng mức. Nếu chiều dài của đoạn ống khác với chiều dài đoạn ống đã được tính trong tập định mức nhưng có cùng biện pháp lắp đặt thì định mức vật liệu phụ, nhân công và máy thi công được áp dụng các hệ số trong bảng 2 và bảng 3 dưới đây.

Bảng 2. Bảng hệ số tính vật liệu phụ cho chiều dài đoạn ống khác chiều dài ống trong tập mức

Loại ống

Chiều dài ống (m)

4,0

7,0

8,0

9,0

12,0

Ông thép đen, ống thép không gỉ

1,56

0,88

0,81

0,69

0,50

Bảng 3. Bảng hệ số tính nhân công và máy thi công cho chiều dài đoạn ống khác chiều dài ống trong tập mức

Loại ống

Chiều dài ống (m)

4,0

7,0

8,0

9,0

12,0

Ông thép đen, ống thép không gỉ

1,15

0,97

0,95

0,89

0,87

7. Mức hao phí vật liệu trong công tác lắp đặt ống bê tông, cống hộp bê tông, ống gang trong tập định mức này chưa tính hao hụt vật liệu trong thi công. Tỷ lệ hao hụt thi công là 0,5% trên 100 m chiều dài ống, cống hộp.

8. Trường hợp thi công lắp đặt các loại đường ống, cống hộp bê tông và phụ kiện ống bê tông trong khu vực mặt bằng thi công chật hẹp, điều kiện lắp đặt khó khăn thì định mức nhân công được nhân với hệ số 1,1.

9. Nếu lắp ống bê tông có khoét lòng mo để thi công mối nối theo yêu cầu kỹ thuật, thì định mức nhân công được nhân với hệ số 1,2 của công tác nối ống tương ứng.

10. Trường hợp nối ống bê tông bằng vành đai dùng cần trục thì hao phí máy thi công được nhân với hệ số 1,1 của công tác lắp đặt loại ống tương ứng.

11. Trường hợp lắp đặt 1 khối móng đỡ đoạn ống bê tông dùng cần trục thì hao phí máy thi công được nhân hệ số 1,05 của công tác lắp đặt loại ống tương ứng.

12. Trường hợp lắp đặt 1 bộ phụ kiện (tấm đệm, khối móng) đỡ đoạn ống bê tông dùng cần trục thì hao phí máy thi công được nhân hệ số 1,1 của công tác lắp đặt loại ống tương ứng.

 

BB. 11000¸BB.1200      LẮP ĐẶT ỐNG BÊ TÔNG – CỐNG HỘP BÊ TÔNG

BB. 11100         LẮP ĐẶT ỐNG BÊ TÔNG BẰNG THỦ CÔNG

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, vận chuyển và rải ống trong phạm vi 30m, vệ sinh ống, xuống và dồn ống, lên khối đỡ, lắp và chỉnh ống đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.

BB. 11110         LẮP ĐẶT ỐNG BÊ TÔNG – ĐOẠN ỐNG DÀI 1m

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*