Thứ Năm , 8 Tháng Mười Hai 2016
Tiêu Điểm
Home » Văn Bản mới » Thông tư liên tịch 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT

Thông tư liên tịch 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT

Thông tư liên tịch 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Quyết định 48/2011/QĐ-TTg thí điểm thực hiện Cơ chế hải quan một cửa quốc gia do Bộ Tài chính – Bộ Công Thương – Bộ Giao thông vận tải ban hành

Từ ngày 28/8/2013, Thông tư liên tịch số 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT chính thức có hiệu lực, hướng dẫn thí điểm thực hiện Cơ chế hải quan một cửa quốc gia.

Theo đó, các giao dịch điện tử trên Cơ chế hải quan một cửa quốc gia bao gồm: Khai, nhận phản hồi thông tin về việc xử lý hồ sơ; Tiếp nhận và chuyển thông tin khai đến các hệ thống xử lý chuyên ngành; Trao đổi thông tin giữa các hệ thống và Nhận kết quả xử lý.

Thông tư cũng quy định chứng từ hành chính hải quan một cửa có giá trị như chứng từ giấy.

Cơ chế này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến XNK hàng hóa, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh lựa chọn phương thức khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia và đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin và các yêu cầu về kỹ thuật.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện Quyết định sổ 48/2011/QĐ-TTg về việc thí điểm thực hiện Cơ chế hải quan một cửa quốc gia về các nội dung sau:

  • Quy định về danh mục các thủ tục hành, chính áp dụng thí điểm Cơ chế hải quan một của quốc gia (sau đây gọi Lả các thủ tục hành chính một cửa), gồm:

a)   Các thủ tục hành chính một cửã của Bộ Tài chính;

b)   Các thủ tục hành chính một cửa của Bộ Công Thương;

c)   Các thủ tục hành chính một cửa của Bộ Giao thông vận tải.

Danh mục các thủ tục hành chính một cửa của Độ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.

  1. Quy định về quy trình khai và tiếp nhận thông tin khai bàng phương tiện điện tử; các tiêu chí, định dạng của chứng từ điện tử được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính một cửa tại khoản 1 Điều này.
  2. Những vấn đề khác liên quan tới các thủ tục hành chính một cửa thuộc khoản 1 Điều này được thực hiện theo các quy định hiện hành.

Điền 2. Đối tirọrag áp dụng

  1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải có chức năng xử lý, cấp phép đổi với các thủ tục hành chính một cửa quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
  2. Các doanh nghiệp cố hàng hóa xuất nhập khẩu, phưcmg tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; các to chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lựa chọn phưcmg thức thực hiện các thủ tục hành chính một cửa thông qua cổng thông tin một của quốc gia và đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin và các yêu cầu về kỹ thuật theo quy định tại điềm e khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưói đây được hiểu như sau:

  1. Chứng từ hành chửih hải quan một cửa là thông tin được tạo ca, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phưcmg tiện điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính một cửa ữên cổng thông tin một cừa quốc gia.
  2. Cơ quan xử íỷ ihù tạc hành chính một cửa (sau đày gọi là Cơ quan xử

tỷ) là cơ quan, đơn vị thuộc’Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tài cỏ chức năng xừ lý, cấp phép đốì vởi cảc thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

  1. Người khai là tổ chức hoặc cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính một cửa theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
  2. Ngựời sừ dụng hệ théng là các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này được phép truy cập vào cổng thông tin một cửa quốc gia.
  3. Thông tin bí mật là những thông tin đo người sử dụng hệ thống tạo lập và xác định thông tin đỏ là “mật” theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Thương mại và các luật, quy định khác có liên quan.
  4. Đơn vị quản lý cồng thông tín một cửa quắc gia là Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính).

Điều 4. Cơ chế hải quan một cửa quốc gia

  1. Cơ chế hải quan một cửa quốc gia theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 48/2011/QĐ-TTg là một hệ thống tích hợp, bao gồm: cổng thông tin một cửa quốc gia, hệ thống thông quan của cơ quan hải quan, các hệ thống cấp phép của Bộ Công Thương, hệ thong thông tín của Bộ Giao thông vận tải và các hệ thống công nghệ thông tin khác (đưởi đây gọi là các hệ thống xử lý chuyên ngành).
  2. Các thủ tục hành chính hải quan một cửa và việc trao đổi thông tín giữa các cơ quan xử lý thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia được thực hiện như sau:

a)   Người khai, các cơ quan xử lý gửi thông tin về thủ tục hành chính hải quan một cửa tới cổng thông tin một cửa quốc gia;

b)   Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận và chuyển tiếp thông tin đến các hệ thống xử lý chuyên ngành;

c)   Các cơ cpan xử lý tiếp nhận, xử lý thông tin, phản hồi ừạng thái tiếp nhận/xử lý, ừả kểt quả xử lý tới cổng thông tin một cửa quốc gia;

d)   Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi ứạng thái tiếp nhận/xử lý, trả kết quả xử lý thông tin tói người khai và hệ thống xử lý chuyên ngành có Hên quan.

  1. Việc ra quyết định trên Cơ chế hải quan một cửa quốc gia được thực hiện như sau:

a)   Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương có chức năng cấp phép đổi vói các thủ tục hành chính một cửa theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cấp giấy phép, giấy chứng nhận cho thương nhân và gùi giấy ptíẻp, giấy chửng nhận hoặc kết quả xừ lý khảc tởì cơ quan hài quan thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia;

tọ Càn^ vụ hàng hải là nơi ra quyết định cuối cùng đối với việc cho phép tàu biên xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trên cơ sở két quả xử lý thủ tục hành chírih của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển được chuyển tói hệ thống xử lý chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải;


Cơ quan hải quan ra quyết định cuối cùng về việc thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trên cơ sở giấy phép và các két quả xử ỉý của cơ quan xử lý được chuyển tới hệ thống thông quan của cơ quan hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*